Cầu Trục Thái Long


Hotline Cầu Trục Thái Long

Hướng dẫn cài đặt biến tần cơ bản, Mitsubishi và Schneider

Chỉ cần nắm các thông số cơ bản chọn cách RUN/STOP, thời gian tăng tốc, thời gian giảm tốc, thay đổi tần số và giới hạn tần số bạn có thể dễ dàng cài đặt được tất cả các loại biến tần.

Biến tần là thiết bị làm thay đổi tần số của điện áp điện lưới để thay đổi tốc độ của động cơ.

Sơ đồ đấu dây biến tần

Biến tần tất cả các hãng đều giống nhau, chỉ khác ký hiệu chân còn sơ đồ gần như nhau

Các thông số cơ bản khi cài đặt biến tần áp dụng chung cho tất cả các loại biến tần. Chỉ với bốn thông số này bạn có thể sử dụng được biến tần.

Các thông số cơ bản khi cài đặt biến tần

bàn phím cài đặt biến tần

Bàn phím cài đặt biến tần 1 pha

>>>Xem thêm: Tầm quan trọng việc lắp biến tần cho cầu trục cổng trục

Cài thông số chọn cách RUN/STOP

Trên bàn phím hay thông qua chân điều khiển bên ngoài (24V + S1)

Tìm thông số trong tài liệu hướng dẫn có cụm từ (Main run source selection), (Operation Method) hoặc (Drive Mode – Run/Stop Method) tùy mỗi loại biến tần có cách ghi khác nhau.

Lựa chọn như sau:

0: Keypad: Run/Stop trên bàn phím.
1: External Run/Stop control: Run/Stop bên ngoài.
2: Communication: Run/Stop qua cổng RS485.

Thời gian tăng tốc (Acceleration time 1) và thời gian giảm tốc (Deceleration time 1)

Thời gian tăng tốc là thời gian khi nhấn RUN thì motor sẽ chạy từ 0Hz ~ 50HZ mặc định là 10 giây, tùy ứng dụng sẽ có thời gian khác nhau. Thời gian giảm tốc là thời gian khi nhấn STOP đến khi động cơ ngừng hẳn.

Trong biến tần có thông số cài đặt bỏ qua chế độ Deceleration, đó là Fee Run, là lúc nhấn STOP sẽ cho motor ngừng tự do.

Chọn lựa cách thức thay đổi tần số

Mỗi hãng sẽ có tên gọi khác nhau như Main frequency source selection, Frequency setting Method, Frequency Command. Bao gồm các lựa chọn sau:

0: Keypad: Thay đổi tần số bằng nút lên và xuống trên bàn phím.
1: Potentiometer on keypad: Thay đổi tần số bằng núm vặn.
2: External AVI analog signal Input: Thay đổi tần số bằng tín hiệu biến trở hoặc 0-10VDC.
3: External ACI analog signal input: Thay đổi tần số bằng bằng tín hiệu 4-20mA.
4: Communication setting frequency: Thay đổi tần số bằng RS485.
5: PID output frequency: Thay đổi tần số bằng tín hiệu hồi tiếp PID.

Cài giới hạn tần số

Frequency upper limit hoặc Maximum Frequency là thông số cho phép động cơ chạy nhanh nhất với đơn vị Hz. Giả sử khi cài là 40Hz thì động cơ chạy tối đa là 40Hz, n=60×40/2 = 1200 Vòng/Phút, có thể cài bao nhiêu cũng được trong phạm vi thông dụng là (1-60Hz) đối với động cơ thường.

Trên 4 thông số cơ bản khi cài đặt biến tần sau đây là hướng dẫn cài đặt biến tần Mitsubishi và schneider.

Hướng dẫn cài đặt biến tần Mitsubishi

Cách 1: Cài đặt tần số từ panel điều khiển của biến tần
Bước 1: Nhấn ON để bật biến tần
Bước 2: Chọn chế độ PU (Nhấn PU/EXT để chọn chế độ PU. Đèn báo PU sáng)
Bước 3: Cài đặt tần số Quay núm điều chỉnh để chọn giá trị tần số đặt mong muốn.Thông số tần số sẽ nhấp nháy trong 5s. Trong thời gian đấy, nhấn SET để đặt giá trị tần số.Nếu không ấn SET thì sau 5s nhấp nháy chỉ thị giá trị tần số sẽ quay trở lại 0 Hz.
Bước 4: Nhấn RUN để khởi động hoạt động
Bước 5: Nhấn STOP để dừng hoạt động

Cách 2: Cài đặt tần số bằng công tắc ( 3 cấp tốc độ)
Bước 1: Nhấn ON để bật biến tần Trung tâm đào tạo nghiên cứu và ứng dụng PLC trong.
Bước 2: Đặt chế độ hoạt động bằng cách:
Nhấn PU/EXT và MODE trong 0.5s. Trên màn hình xuất hiện “ 79 – – ” và đèn chỉ thị PRM nhấp nháy.
Quay núm điều chỉnh cho đến “ 79 – 4”. Đèn chỉ thị PU và PRM nhấp nháy.
Nhấn SET để xác nhận cài đặt
Bước 3: Chọn tần số cài đặt bằng cách sử dụng 3 công tắc RH, RM, RL. Ví dụ bật công tắc RL để chạy với tốc độ thấp.
Bước 4: Nhấn RUN để bắt đầu chạy.
Bước 5: Nhấn STOP để dừng.
Bước 6: Tắt công tắc RL để bỏ chế độ hoạt động tốc độ thấp.

Cài đặt biến tần Mitsubishi

huong-dan-cai-dat-bien-tan-Mitsubishi2

Ý nghĩa các thông số khi cài đặt biến tần Mitsubishi

>>>Xem ngay: Máy biến tần cho cầu trục

Cách 3: Cài đặt tần số bằng đầu vào tương tự (Chiết áp)
Bước 1: Nhấn ON để bật biến tần.
Bước 2: Đặt chế độ hoạt động bằng cách:
– Nhấn PU/EXT và MODE trong 0.5s. Trên màn hình xuất hiện “ 79 – – ” và đèn chỉ thị PRM nhấp nháy.
– Quay núm điều chỉnh cho đến “ 79 – 4”. Đèn chỉ thị PU và PRM nhấp nháy.
– Nhấn SET để xác nhận cài đặt
Bước 3: Nhấn RUN để bắt đầu chạy.
Bước 4: Xoay chiết áp từ từ để thay đổi tốc độ (thay đổi tần số). Khi xoay kịch chiết áp ứng với tần số lớn nhất là 60 Hz (Có thể thay đổi tần số này thông qua parameter Pr.125).
Bước 5: Nhấn STOP để dừng.

Cách 4: Cài đặt tần số từ panel điều khiển của biến tần

Bước 1: Nhấn ON để bật biến tần
Bước 2: : Đặt chế độ hoạt động bằng cách:

– Nhấn PU/EXT và MODE trong 0.5s. Trên màn hình xuất hiện “ 79 – – ” và đèn chỉ thị PRM nhấp nháy.

– Quay núm điều chỉnh cho đến “ 79 – 3”. Đèn chỉ thị PU và PRM nhấp nháy.

– Nhấn SET để xác nhận cài đặt

Bước 3: Cài đặt tần số Quay núm điều chỉnh để chọn giá trị tần số đặt mong muốn.Thông số tần số sẽ nhấp nháy trong 5s. Trong thời gian đấy, nhấn SET để đặt giá trị tần số.Nếu không ấn SET thì sau 5s nhấp nháy chỉ thị giá trị tần số sẽ quay trở lại 0 Hz. Trung tâm đào tạo nghiên
Bước 4: Gạt công tắc STF (quay thuận) hoặc STR (quay ngược) lên ON để khởi động
Bước 5: Gạt công tắc xuống OFF để dừng.

Hướng dẫn cài đặt biến tần schneider

Biến tần Schneider

Biến tần Schneider

 Biến tần Schneider được cài đặt mặc định trong các điều kiện hoạt động thông dụng.

Hiển thị: (BBT) sẵn sàng (rdY) khi động cơ dừng và tần số động cơ khi đồng cơ chạy.

Tần số động cơ (bFr): 50Hz.

Ứng dụng duy trì moment cố định bằng cách điều khiển vector từ thông, không cần cảm biến.

Chế độ dừng bình thường theo độ tăng/giảm tốc giảm tốc (Stt=rMP).

Chế độ dừng khi có lỗi: tự do

Các độ tăng/giảm tốc tăng & giảm tốc tuyến tính (ACC, dEC): 3 giây.

Tốc độ thấp (LSP): 0Hz.

Tốc độ cao (HSP): 50Hz.

Dòng nhiệt động cơ (ItH) = dòng điện danh định của động cơ (phụ thuộc vào công suất (BBT)).

Dòng hãm động cơ (SdC) = 0.7x dòng danh định của (BBT), cho mỗi 0,5 giây.

Tự động điều chỉnh độ tăng/giảm tốc giảm tốc trong trường hợp quá áp lúc hãm.

Không tự động khởi động sau khi bị lỗi.

Tần số đóng cắt của bộ nghịch lưu: 4kHz.

Các ngõ vào logic:

– LI1, LI2 (vận hành 2 chiều): điều khiển 2-dây theo trạng thái, LI1=thuận, LI2=nghịch. Đối với ATV312xxxxxxA, hai ngõ vào này chưa gán chức năng

– LI3, LI4: dùng để chọn 4 tốc độ đặt trước (tốc độ 1= tốc độ tham chiếu hoặc bằng 0, tốc độ 2 = 10Hz, tốc độ 3 = 15Hz, tốc độ 4 = 20Hz).

LI5-LI6: chưa gán chức năng.

Các ngõ vào analog:

– AI1: tham chiếu tốc độ 0-10V, chưa gán đối với ATV31xxxxxxA.

– AI2: tham chiếu tốc độ tổng 0±10V.

– AI3: 4-20mA chưa gán chức năng.

Cơ khí Thái Long

Các khách hàng tiêu biểu của Cầu Trục Thái Long